Giải bài tập Tiếng Anh 10 Unit 11: National Parks

A. Reading (Trang 112-113-114 SGK Tiếng Anh 10)

Before you read (Trước khi bạn đọc)

Loading...

Work with a partner. Answer the following questions. (Làm việc với bạn học. Trả lời các câu hỏi sau.)

1. Have you ever been to a national park? (Bạn đã từng đến một vườn quốc gia bao giờ chưa?)

=> Yes, I have ever been to Nam Cat Tien National Park in Dong Nai province.

2. Can you name some of the national parks in Vietnam and in the world? (Bạn có thể kể tên một số vườn quốc gia ở Việt Nam và trên thế giới?)

=> In Viemam, there are Cuc Phuong National Park, Cat Tien National Park and Bach Ma National Park, and Nairobi National Park in Kenya and Everglades National Park in USA.

3. What trees and animals can you see in a national park? (Bạn có thể nhìn thấy các loài cây và động vật nào trong một vườn quốc gia?)

=> In a national park, I can see secular trees and rare wild animals and valuable plants.

secular trees: cây cổ thụ

While you read (Trong khi bạn đọc)

Read the passages, and then do the tasks that follow. (Đọc các đoạn văn, và sau đó làm các bài tập theo sau.)

Hướng dẫn dịch:

Vườn quốc gia Cúc Phương, Việt Nam

Vườn quốc gia Cúc Phương nằm cách Hà Nội 160 km về phía Tây Nam. Nó là công viên đầu tiên trong số chín Vườn quốc gia được thành lập với diện tích rừng nhiệt đới trên 200 km2. Du khách đến đây để nghiên cứu các loài bướm, tham quan hang động, leo núi và chiêm ngưỡng loài cây có ngàn năm tuổi. Thời gian thích hợp nhất để thăm rừng là vào mùa khô từ tháng Mười đến tháng Tư, khi mùa mưa đã qua.

Công viên quốc gia Nairobi, Kenya

Công viên quốc gia Nairobi là công viên nhỏ nhất ở Kenya, nhưng có lẽ bạn sẽ ngạc nhiên với nhiều chủng loài động vật sống ở đây. Du khách, đặc biệt là trẻ em, có thể đến đây để học cách nhận biết các loài động vật và thực vật khác nhau. Họ cũng có thể nhận biết thói quen sinh hoạt của động vật và cách một loài phải phụ thuộc vào loài khác để sinh tồn như thế nào. Một điểm thú vị của công viên này là Trại mồ côi, nơi chăm sóc các con thú mất cha mẹ hay bị bỏ rơi.

Công viên quốc gia Everglades, Mỹ

Công viên quốc gia Everglades là khu bảo tồn hoang dã cận nhiệt đới ở về phía đông nam nước Mỹ. Công viên quốc gia này rất đặc biệt vì nó có cả động, thực vật, của vùng nhiệt đới và ôn đới. Do sự gia tăng dân số và việc sử dụng đất đai ở các khu lân cận để canh tác, nên nước đã bị nhiễm độc hoá chất. Sự ô nhiễm này đã đe dọa công viên và nhiều loài động vật sống trong đó.

Task 1. Find the word in the passage that best suits each of the following definitions. (Tìm từ trong đoạn văn mà phù hợp nhất với mỗi định nghĩa sau.)

1. establish: thành lập, thiết lập

2. contain: chứa đựng, bao hàm

3. species: loài

4. survival: sự sống sót, tồn tại

5. sub-tropical: cận nhiệt đới

6. contamination: bị ô nhiễm

Task 2. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

1. What is the area of the rainforest in Cuc Phuong National park? (Diện tích rừng nhiệt đới trong Vườn quốc gia Cúc Phương là bao nhiêu?)

=> The area of the rainforest in Cuc Phuong National Park is 200 square kilometres.

2. Why would November be a suitable time to visit park? (Tại sao tháng Mười Một sẽ là thời gian thích hợp nhất để đến thăm Vườn quốc gia này?)

=> Because it is the time when the dry season is over.

3. What can people learn in Nairobi National Park? (Người ta có thể học được gì trong Công viên quốc gia Nairobi?)

=> They can learn about the habits of animals and how one species is dependent upon another for survival.

4. What kinds of animals are taken care of in the Orphanage? (Các loài động vật nào được chăm sóc trong Trại mồ côi?)

=> In the Orphanage, orphaned and abandoned animals are taken care of.

5. Why is Everglades National Park endangered? (Tại sao Công viên quốc gia Everglades đang bị nguy hiểm?)

=> Everglades National Park is endangered because of the toxic levels of chemicals in the water.

6. What do you think will happen to Everglades National park if more chemicals are released into the water? (Bạn nghĩ điều gì sẽ xảy đến với Công viên quốc gia Everglades nếu ngày càng nhiều hóa chất được thải vào trong nguồn nước?)

=> If people do not stop releasing toxic chemicals into the water, plants and animals there will disappear / be killed.

After you read (Sau khi bạn đọc)

Discuss in groups. Which of the three national parks would you like to visit most? Why? (Thảo luận nhóm. Công viên nào trong ba Công viên quốc gia bạn muốn thăm nhất? Vì sao?)

I'd like to visit Cuc Phuong National Park most due to the following reasons. First it is in our country. Therefore it is easy and not so expensive for us to go there. Next it is said to be old for we can find a one-thousand-year-old tree and a large variety of rainforest. Moreover, tourists can study butterflies, visit caves and hike mountains. Finally, we can see the work being done to protect threatened and endangered species.

B. Speaking (Trang 114-115 SGK Tiếng Anh 10)

Task 1. Last week Nga's class went on an excursion to Huong Pagoda. Unfortunately, the excursion turned out to be a disaster. Most of the things they did went wrong. Combine the things in column A with corresponding consequences in column B and read out the sentences. (Tuần trước lớp của Nga đã đi thăm quan Chùa Hương. Rủi thay, cuộc thăm quan đã biến thành thảm họa. Hầu như mọi thứ họ đã làm đều trở nên xấu. Kết hợp những việc ở cột A với hậu quả tương ứng ở cột B và đọc các câu này.)

1. f 2. e 3. h 4. g
5. b 6. c 7. a 8. d

1. They went to Huong Pagoda by coach and most of them got carsick (say xe).

2. They did not bring enough food and drinks and they had to spend a lot of money eating in expensive restaurants.

3. Some had food poisoning, so they didn't enjoy their visit.

4. They had no raincoats, and they got wet and some got a cold.

5. Some left their luggage on the coach when they arrived, therefore they had no clothes or money with them.

6. Some were not careful when walking in Huong Pagoda, and they got lost.

7. Some threw waste in the forest and they got a fine.

8. They stayed there only one day. They couldn't visit all the pagodas.

Task 2. Most of the students in Nga's class are not happy with their excursion to Huong Pagoda. Now they are talking about what they wish they had or hadn't done. (Phần lớn học sinh ở lớp của Nga không vui với cuộc tham quan ở Chùa Hương. Bây giờ họ đang nói về những gì họ ước họ đã hoặc không làm.)

Examples:

If we hadn't gone by coach, we wouldn't have got carsick.

If we had gone by bike, we wouldn't have got carsick.

– If some of us hadn't had food poisoning, we could have enjoyed our visit.

– If we had had raincoats, we couldn't have got wet and have had a cold.

– If some of us hadn't left our luggage on the coach when we arrived, we could have had clothes and money with us.

– If we had been careful when walking in Huong Pagoda, we couldn't have got lost.

– If we hadn't thrown waste in the forest, we wouldn't have got a fine.

– If we had stayed there more than one day, we could have visited all the pagodas.

Task 3. You are Nga. Work with a partner. Tell her/him about your class' excursion to Huong Pagoda and express your regrets about what you did or did not do during the excursion. (Em là Nga. Làm việc với bạn học. Hãy kể cho bạn ấy về cuộc tham quan của lớp em ở Chùa Hương và bày tỏ sự hối tiếc của em về những gì các em đã làm và không làm trong cuộc tham quan.)

Gợi ý:

Last week our class had an excursion to Huong Pagoda. Unfortunately our excursion turned into a disaster. All of us weren't happy with this excursion because most of things we did went wrong. We went there by coach and most of us got carsick. And because we didn't bring enough food and drinks, we had to spend lots of money eating in expensive restaurants. And some had food poisoning, so they didn't enjoy their visit.

In addition, some of us left their luggage on the coach when they arrived, so they had no clothes or money with them. And we wish that some of us had been careful when walking in Huong Pagoda, they had not gotten lost. And if some of us hadn't thrown waste in the forest, they hadn't got a fine. And we wish we could have visited all the pagodas.

C. Listening (Trang 115-116 SGK Tiếng Anh 10)

Before you listen (Trước khi bạn nghe)

Work in groups. Ask and answer the following questions. (Làm việc nhóm. Hỏi và trả lời các câu hỏi sau.)

1. Where is Cuc Phuong National Park? (Vườn quốc gia Cúc Phương ở đâu?)

=> Cuc Phuong National Park is located 160 kilometres southwest of Hanoi.

2. What is the area of the rainforest in Cuc Phuong National Park? (Diện tích rừng nhiệt đới trong Vườn quốc gia Cúc Phương là bao nhiêu?)

=> The area of the rainforest in Cue Phuong National Park is 200 square kilometres.

3. When is the best time to visit Cuc Phuong National Park? (Thời gian nào là thích hợp nhất để thăm quan Vườn Quốc gia Cúc Phương?)

=> The best time to visit Cuc Phuong National Park is the dry season, from October to April.

4. What can be seen in Cuc Phuong National Park? (Những gì có thể được thấy trong Vườn quốc gia Cúc Phương?)

=> In Cuc Phuong National Park we can see butterflies, caves and the one-thousand-year-old tree.

Listen and repeat. (Lắng nghe và lặp lại.)

threatened and endangered species: các loài bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng
flora: hệ thực vật fauna: hệ động vật
ethnic minority: dân tộc thiểu số

While you listen (Trong khi bạn nghe)

Task 1. Listen and fill in the missing information. (Nghe và điền thông tin còn thiếu.)

1. 1960 2. 160 km south west of 3. 100,000 visitors
4. 2,000 – 450 5. Quen Voi  

Task 2. Listen again and answer the following questions. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi sau.)

1. How many provinces does Cuc Phuong National Park belong to? (Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc địa phận của bao nhiêu tỉnh?)

=> It covers 3 provinces: Ninh Binh, Hoa Binh and Thanh Hoa.

2. How far is it from Hanoi to Cuc Phuong? (Từ Hà Nội tới Cúc Phương bao xa?)

=> It is about 160 kilometeres.

3. What do many people come to Cuc Phuong for? (Nhiều người tới Cúc Phương để làm gì?)

=> They come there to see the work being done to protect endangered species.

4. When did Nguyen Hue defeat the Qing invaders? (Nguyễn Huệ đại phá (đánh bại) quân xâm lược nhà Thanh vào năm nào?)

=> Nguyen Hue defeated the Qing invaders in the spring of 1789.

5. What do the Muong ethnic minority in Cuc Phuong live mainly on? (Dân tộc thiểu số Mường ở Cúc Phương sống chủ yếu bằng gì?)

=> They live mainly on bee keeping and farming.

After you listen (Sau khi bạn nghe)

Work in groups. Talk about the special features of Cuc Phuong National Park. (Làm việc nhóm. Nói về những nét đặc thù của Vườn quốc gia Cúc Phương.)

A: Cuc Phuong National Park is the first national park in Vienam. It was officially opened to the public in 1960.

B: In this park you can find many species of flora and fauna, and see the work being done to protect threatened and endangered species of animals apart from a one-thousand-year-old tree.

C: And in this park you can visit the cave of Quen Voi, where Quang Trung's army was stationed before its surprise attack on Thang Long.

TAPESCRIPT – Nội dung bài nghe:

Cuc Phuong, the first national park in Viet Nam, was officially opened in 1960. It is located 160 km south west of Ha Noi spanning Ninh Binh, Hoa Binh and Thanh Hoa provinces. The 200 square kilometer park attracts tourists and scientists alike. In 2002, nearly 100,000 visitors made their way to Cuc Phuong. Many come to see the work being done to protect endangered species. According to scientists, there are about 2,000 different species of flora and 450 species of fauna.

Cuc Phuong National Park has many caves. Quen Voi, also part of the park, is where Nguyen Hue's army was stationed before it made its surprise attack on Thang Long and defeated the Qing invaders in the spring of 1789.

Cuc Phuong is also home to the Muong ethnic minority, who live mainly on bee keeping and farming.

D. Writing (Trang 117-118 SGK Tiếng Anh 10)

Write a letter of acceptance or refusal (Viết thư nhận lời hoặc từ chối)

Task 1. Below are some common ways of accepting or refusing an invitation. Read them, and fill each blank of the notes with a suitable expression. (Dưới đây là một số cách phổ biến để nhận lời hoặc từ chối lời mời. Đọc chúng, và sau đó điền vào mỗi chỗ trống của các lá thư ngắn sau một cách diễn đạt thích hợp.)

1. (Accepting – Nhận lời) I'd like/ love to. | I'd be delighted to.

2. (Refusing – Từ chối) I'm afraid I can't come because

3. (Accepting – Nhận lời) that's a great idea.

Task 2. Rearrange the following sentences to make a letter accepting an invitation to spend a weekend in the country. (Sắp xếp những câu sau để làm thành lá thư nhận lời mời nghỉ ngày cuối tuần ở miền quê.)

1.d 2. e 3. c 4. a 5. f 6. b

Dear Nam,

Thanh you for your lelter. It's lovely to hear that you are going to spend the next weekend in the country. I would really like to come. You know how much I love spending a weekend in the country after a long and hard term.

I will catch the usual train on Friday evening.

Give my best regards to your patents and hope to see you soon.

Love,

Lam

Hướng dẫn dịch:

Nam thân mến,

Cảm ơn vì lá thư của bạn. Thật vui khi biết rằng bạn sẽ nghỉ cuối tuần tới ở miền quê này. Mình thực sự thích tới đó. Bạn biết đấy mình rất là thích dành kì nghỉ cuối tuần ở miền quê sau một kì học dài và khó khăn.

Mình sẽ bắt chuyến tàu quen vào tối thứ Sáu.

Xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến cha mẹ bạn và hi vọng sẽ sớm gặp bạn.

Thân,

Lam

Task 3. One of your friends has invited you to go for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. Write a reply letter accepting or declining his/her invitation. (Một trong những người bạn của em mời em đi dã ngoại ở Vườn quốc gia Cúc Phương ngày cuối tuần tới. Hãy viết thư trả lời nhận hoặc từ chối lời mời của anh/chị ấy.)

Gợi ý trường hợp từ chối:

Dear Hoa,

Thanks a lot for your letter. It's great to hear that you are going for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. But I'm really sorry I can't join you because I'm having a test in Literature on Monday, so I have to prepare for it. Let's make it another time perhaps.

Thanks for thinking of me, and give my best regards to your parents. Have a great time on your picnic.

Your friend,

Mai

Gợi ý trường hợp nhận lời:

Dear Hoa,

Thank you for your letter. It is lovely to hear that you are going to go for a picnic to Cuc Phuong National Park next weekend. I would really like to come. I'm sure we will have a very good time together.

Please phone me to let me know your arrangement for the trip.

Love,

Mai

E. Language Focus (Trang 118-119-120 SGK Tiếng Anh 10)

Grammar and vocabulary (Ngữ pháp và từ vựng)

Exercise 1. Complete the following sentences, using the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn thành các câu sau, sử dụng dạng đúng của các động từ trong ngoặc.)

1. had known 2. had had 3. would have gone 4. would have passed
5. would have enjoyed 6. had known 7. had stopped 8. had called

Exercise 2. Write a sentence with if for each situation. (Viết một câu với if cho mỗi tình huống.)

1. If the driver in front hadn't stopped suddenly, the accident wouldn't have happened.

2. If I had known that Lam had to get up early, I would have woken him up.

3. If Hoa hadn't lent me the money, I wouldn't have been able to buy the car.

4. If Mary hadn't been wearing a seat belt, she would have been injured.

5. If you had had breakfast, you wouldn't be hungry now.

6. If I had had some money on me, I would have got a taxi.

Exercise 3. Use the given information to make conditional sentences with if. (Dùng thông tin đã cho để đặt câu điều kiện với if.)

1. If I had been working at the restaurant last night, I would have waited on your table.

2. If they had been paying attention, they would have seen the sign marking their exit from the highway.

3. Carol would have answered the phone if she hadn't been studying.

4. If the sun hadn't been shining, we wouldn't have gone to the beach yesterday.

5. If the music hadn't been playing loudly at the restaurant, I would have heard everything Mr. Lee said during dinner.

Test Yourself D (Trang 121-122-123 SGK Tiếng Anh 10)

I. Listening (2.5 points)

Listening to the passage and answer the questions. (Nghe đoạn văn và trả lời các câu hỏi.)

Giải bài tập Tiếng Anh 10 Unit 11: National Parks

 

Beautiful Geyser

1. Why do people go to a national park? (Tại sao con người lại tới công viên quốc gia?)

=> Because they want to enjoy nature.

2. When did Yellowstone become a national park? (Yellowstone trở thành công viên quốc gia vào năm nào?)

=> It became a national park in 1872.

3. Is Yellowstone the smallest national park in the world? (Có phải Yellowstone là công viên quốc gia nhỏ nhất trên thế giới?)

=> No, it's the world's largest park.

4. How many geysers does Yellowstone have? (Yellowstone có bao nhiêu mạch nước phun?)

=> It has 70 geysers.

5. What mustn't visitors do in Yellowstone? (Du khách không được làm gì ở Yellowstone?)

=> Visitors mustn't pick flowers and feed or hunt anmals.

TAPESCRIPT – Nội dung bài nghe:

A national park is a large piece of land. In the park, animals are free to come and go. Trees and plants grow everywhere. People go to a national park to enjoy nature. Many people stay in campgrounds in national parks. They sleep in tents and cook their food over campfires. They also walk on trails or paths in the park.

Yellowstone is the world's oldest nationl park. It became a national park in 1872. It is also the world's largest park.

Yellowstone is famous for its geysers. These holes in the ground shoot hot water into the air. There are about seventy gersers in the park. The most famous is Old Faithful. About every hour Old Faithful shoots hot water hundreds of feet into the air.

Two-and-a-half million people visit this beautiful park each year. Visitors are not allowed to pick the flowers. They must not feed or hunt the animals, either.

II. Reading (2.5 points)

Read the following passage, and then do the exercises that follow. (Đọc đoạn văn sau, và sau đó làm các bài tập theo sau.)

Hướng dẫn dịch:

Bảo tồn thiên nhiên là việc bảo vệ và quản lý môi trường một cách khôn ngoan. Con người thực hiện bảo tồn thiên nhiên để môi trường có thể duy trì nhu cầu của họ cũng như của tất cả các sinh vật khác. Nếu con người không thực hiện bảo tồn thiên nhiên, mọi nguồn tài nguyên cần thiết cho sự sống như không khí, động vật, năng lượng, khoáng sản, thực vật, đất và nước đều sẽ bị tổn hại, lãng phí hoặc hủy diệt.

Bảo tồn thiên nhiên còn là việc quan tâm đến chất lượng môi trường, để con người có thể hưởng thụ cuộc sống. Điều này có nghĩa là chúng ta giữ cho môi trường lành mạnh và an toàn và là một nơi đáng để sống. Một môi trường lành mạnh bao gồm đường phố sạch sẽ với không gian thoáng đãng trong công viên hay sân chơi ở thành phố. Môi trường lý tưởng là cảnh quan không có rác thải. Môi trường cũng bao gồm cả những khu bảo tồn hoang dã nơi động thực vật được bảo vệ khỏi sự tàn phá của con người.

1. Find the words or phrases which mean the following. (Tìm từ hoặc cụm từ có nghĩa như sau.)

a. junk and litter b. landscape c. highway d. healthy

2. Decide whether the following statements are true (T) or false (F). (Xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

a. T b. T c. F d. F e. T f. T

III. Grammar (2.5 points)

Put the verbs in brackets in the correct form. (Viết dạng đúng của động từ trong ngoặc.)

a.

1. has been cleaned

2. have been turned on

3. are waiting

b.

1. knew

2. would help

3. knows

c.

1. decided

2. to stay

3. would have gone out

4. hadn't been

IV. Writing (2.5 points)

Complete the invitation lelter below, using the words and phrases given as cues. (Hoàn thành lá thư mời dưới đây, dùng từ hay cụm từ đã cho như là gợi ý.)

Dear Alex,

a) You will be delighted to know father is giving a party to celebrate the New Year.

b) He has invited some of our relatives and his friends to make the party a success.

c) I too have invited a number of my friends in the neighbourhood.

d) Mother has asked me to tell you to come home for the New Year celebration.

e) I'm sure you will be here in time to share the fun with us on that day.

Love,

Helen

Giải bài tập Tiếng Anh 10 Unit 11: National Parks
Đánh giá bài viết
Loading...